Cáp điện thoại Sino bọc PVC 2 đôi 4 lõi đường kính lõi 0, Cáp điện thoại 30 đôi 30x2x0.5 30P-0.5, 5mm được Sino sản xuất đảm bảo truyền tín hiệu

* Mua hoặc thuê tên miền dongnai.tukego.com, vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Báo giá hoàn công nhà ở: 0901 999 998

Nhóm 3: gồm những vi phạm không cho phép sử dụng hồ sơ thiết kế hiện có hoặc


1. Thiếu nhiệm vụ thiết kế và các quy định về kỹ thuật
2. Sai lệch lớn về khối lượng và giá trị dự toán dẫn đến làm sai lệch về giá trị xây dựng thực của công trình
3. Vi phạm định mức, nguyên tắc xây dựng, ảnh hưởng đến độ tin cậy của kết cấu.
4. Thiếu sự an toàn trong v n hành, đặc biệt an toàn về cháy nổ và an toàn điện
5. Những bản vẽ thiết kế đặc thù riêng thiếu luận cứ khi lập ra
6. Mức độ chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và chất lượng các giải pháp thấp hơn quy định
7. Giá trị xây dựng của công trình thiết kế, ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật cao hơn so với vốn đầu tư dự kiến trong giai đoạn chứng kinh tế kĩ thuật.
Hợp đồng xây dựng ghi rõ các công việc cần tiến hành, yêu cầu về chất lượng, có biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường xung quanh, thống nhất biện pháp thi công.
Trong việc kiểm tra năng lực của nhà thầu phải ghi rõ chủng loại và số lượng các dụng cụ đo lường, trắc đạc, phương tiện lấy mẫu kiểm tra chất lượng mà mỗi nhà thầu thi công cần có ở công trường. Các nguyên tắc khi lấy mẫu và đem mẫu đi thí nghiệm. Nguyên tắc thông báo và xử lí kết quả thí nghiệm.
Trong giai đoạn thi công chia ra các giai đoạn: chuyển bước thi công đơn giản và chuyển bước thi công quan trọng.
Các giai đoạn chuyển tiếp bước thi công đơn giản :
– Mặt bằng thi công;
– Tim mốc định vị thi công của hạng mục hoặc bộ phận công trình hoặc của công trình;
– Hố móng trước khi đổ bê tông hoặc trước khi đắp đất;
– Cốt liệu cát, đá, xi măng, nước, ván khuôn, cốt thép và các vật đặt sẵn trong bê tông trước khi đổ bê tông;
– Phần đánh rỉ trước khi sơn;
– Các bộ phận cơ khí gia công hoặc mua ở các nhà máy trươc khi đưa xuống hiện trường và ở hiện trường trước khi lắp đặt.
Các giai đoạn chuyển bước thi công quan trọng :
Cần chú ý những điểm sau:
– Khi nghiệm thu hố móng: Phải có ý kiến đánh giá, kết luận của chủ nhiệm địa chất và chủ nhiệm đồ án về địa chất thực tế của nền so với tài liệu khảo sát thiết kế và biện pháp xử lí nền. Phải có hồ sơ (chứ không phải sơ đồ) hoàn công công trình hội đồng nghiệm thu cơ sở.
– Khi nghiệm thu móng cọc phải thực hiện nghiệm thu trước khi đào móng nếu là đóng cọc âm. Đơn vị xây lắp lập bản vẽ hoàn công giai đoạn này, và trình chủ đầu tư tiến hành nghiệm thu hố móng.
– Đối với nghiệm thu khô trước khi thông nước như cống, kênh, tràn, trước khi cho ngập nước, khi ngăn sông. Các đơn vị xây lắp phải lập hồ sơ hoàn công cho các phần việc đã hoàn thành và phải cam kết chịu mọi phí tổn về sửa chữa và phục vụ cho yêu cầu về sửa chữa (nếu có) do thi công chưa đảm bảo gây nên.

Khi đó đơn vị xây lắp vẫn phải lập hồ sơ hoàn công để trình ban nghiệm thu cơ sở kiểm tra đánh giá nghiệm thu.
– Đối với công tác đắp đập hoặc kênh bằng phương pháp đầm nén tuỳ theo biện pháp dẫn dòng thi công hoặc phân đoạn thi công mà qui định các giai đoạn chuyển bước thi công quan trọng. Khi nghiệm thu đơn vị xây lắp phải lập hồ sơ hoàn công trình hội đồng nghiệm thu cơ sở.

Nghiệm thu các hạng mục công trình đã xây dựng xong đưa vào sử dụng:
Chỉ có hạng mục công trình đã xây dựng xong sau khi vận hành thử và kiểm tra đủ khả năng chịu tải, công suất làm việc như thiết kế qui định mới được nghiệm thu để đưa vào sử dụng.
Trường hợp có thể phát huy hiệu quả từng phần do chủ đầu tư hoặc đơn vị xây lắp yêu cầu trong quá trình lập biện pháp tiến độ tổ chức thi công đã được phê duyệt, hội đồng nghiệm thu cơ sở có thể thoả thuận tiến hành nghiệm thu từng đoạn trong một hạng mục kênh, lần lượt từ đầu mối đến một công trình điều tiết, từ cống điều tiết đó đến công trình điều tiết phía sau… Ở công trình hồ chứa nước hay trạm bơm, hoặc là từng đoạn kênh của công trình trên kênh đào ở đồng bằng sông Cửu Long như là nghiệm thu hạng mục công trình đã xây dựng xong đưa vào sử dụng theo đúng các điều quy định đã nêu ở trên
Trong giai đoạn kết thúc xây dựng – Tổng hợp các bản nghiệm thu để bàn giao đưa công trình vào sử dụng theo các qui định như sau: bảo đảm các yêu cầu về nguyên tắc, nội dung và trình tự bàn giao công trình đã xây dựng xong đưa vào sử dụng theo qui định của pháp luật xây dựng; bảo đảm an toàn trong vận hành, khai thác khi đưa công trình vào sử dụng.
Nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm hoàn thiện thi công xây dựng, thu dọn hiện trường, lập bản vẽ hoàn công và chuẩn bị các tài liệu để phục vụ việc nghiệm thu công trình và bàn giao công trình. Để đảm bảo công trình đang được xây dựng thoả mãn với tất cả mọi yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế, thể hiện cụ thể ở bản vẽ thiết kế và phù hợp với các qui chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng; khi nghi ngờ về chất lượng, chủ đầu tư kiểm định lại chất lượng bộ phận công trình, hay hạng mục công trình và công trình xây dựng. Nội dung như sau:
a) Xem xét sự thi hành hợp đồng xây dựng có thực hiện đúng yêu cầu về khối lượng, chất lượng đã qui định.
b) Kiểm soát nội dung công việc theo các thời gian khác nhau
c) Thử nghiệm để xác nhận sản phẩm đã phù hợp chưa với những yêu cầu của qui chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng
Để phục vụ nội dung trên cần nghiên cứu những chỉ đạo tác nghiệp sau:
1. Những yêu cầu về qui trình kĩ thuật:
– Trong hợp đồng phải nêu rõ những yêu cầu thuộc quy trình kỹ thuật nhất thiết bên nhận phải đạt được nó là chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản là thông số kỹ thuật trong công nghệ thi công.Ví dụ:công trình đất phải quy định rõ dung trọng thành phần hạt…công trình bê tông phải đạt cường độ, độ chống thấm…lắp máy phải đạt độ đồng tâm,khe hở, cửa van phải đạt độ kín nước… trong công nghệ thi công đất phải đủ thiết bị đầm trong thi công bê tông phải có đồng bộ thiết bị trộn, chuyển, đầm phù hợp với cường độ thiết kế….
– Quy định những yêu cầu của các bên để đạt được theo quy trình kỹ thuật đề ra.
Ngoài ra còn có một số yêu cầu cho phép thực hiện theo mức độ giới hạn nhất định nhưng chỉ áp dụng ở hạng mục không quan trọng, khối lượng nhỏ hoặc dùng để chỉ đạo trong quá trình thi công.

2. Sự kiểm tra:
– Những yêu cầu chung cho kiểm tra nghiên cứu và thử nghiệm xác định trong những điều khoản thuộc về điều kiện chung của hợp đồng, còn những yêu cầu chi tiết tiêu chuẩn kiểm tra và những phương pháp thử nghiệm được đặt ra trong suốt quá trình thực hiện quy trình kỹ thuật, cán bộ kiểm tra tiến hành công việc bằng các phương pháp trực quan, đo lường, thử nghiệm, chia hai loại kiểm tra
– Kiểm tra tổng hợp:phần này hoàn toàn do người thực hiện lấy ở vốn đầu tư công trình nhằm nghiệm thu công trình đưa vào vận hành sử dụng.
– Kiểm tra tác nghiệp:nhằm điều chỉnh lại quy trình công nghệ để đạt dất lượng theo yêu cầu và nghiệm thu để chuyển giai đoạn thi công – phần này chủ yếu dựa vào tài liệu tự kiểm tra của bên nhận thầu cung cấp, kết hợp sự quan sát tại hiện trường của bên chủ đầu tư
3. Phòng thí nghiệm:
Ngoài phần thí nghiệm do bên nhà thầu tiến hành cần có hoặc hợp đồng phòng thí nghiệm của bên chủ đầu tư nhằm kiểm tra, kiểm định các số liệu còn nghi ngờ do bên nhà thầu cung cấp như vật liệu, cấu kiện, thiết bị có đúng theo yêu cầu thiết kế không ? Qua đó công nhận
– Quy trình kỹ thuật đã và đang thực hiện;
– Vật tư, vật liệu, thiết bị được chọn lọc đúng yêu cầu thiết kế.

Phòng thí nghiệm cần có nhân viên kĩ thuật huấn luyện đầy đủ để đảm đương các khâu thí nghiệm. Những mẫu thí nghiệm cần chia ra:
– Loại mẫu quản lí: do kĩ sư có trách nhiệm thực hiện lấy để quản lí chất lượng ở mỗi giờ, mỗi ngày để kịp thời điều chỉnh công nghệ thi công.
– Loại mẫu đã nghiệm thu, thanh toán, thay đổi theo qui mô và một loại công tác, được cơ quan thiết kế yêu cầu và ghi trong hợp đồng. Dựa trên mẫu này để lập số kiểu thí nghiệm gốc, đối chiếu với yêu cầu cần thiết kế.
– Loại mẫu để kiểm tra bằng dụng cụ tự ghi giúp việc chính xác hoá các số đo của thiết bị.
4. Hồ sơ thi công:
Hồ sơ thi công phải hoàn chỉnh, tài liệu cơ sở của hồ sơ là bản vẽ thiết kế gốc có sự điều chỉnh, bổ sung thay đổi do thực tế thi công đặt ra, cùng với các yêu cầu của qui định kĩ thuật. Trong hồ sơ phản ánh cả kết quả thí nghiệm, đo lường, báo cáo và ảnh chụp… trong các qui phạm có qui định chi tiết nội dung và số lượng từng loại hồ sơ. hồ sơ gốc do b lập, bên a sẽ bổ sung một số tài liệu kiểm tra tổng hợp.
Bản vẽ hoàn công là cơ bản nhất trong tập hồ sơ đó, do vậy chủ đầu tư khi nghiệm thu nhất thiết không được bỏ qua bản vẽ này; nhiều trường hợp lấy nguyên bản vẽ thiết kế làm hồ sơ gốc, khiến cho hồ sơ này hoàn toàn không có giá trị trong quá trình thi công.
IV. Tổ chức giám sát

to-chuc-giam-sat

Do đặc điểm công trình xây dựng và đặc thù của quá trình xây dựng nên người giám sát thi công cần có một một số khả năng.
1. Kỹ năng và phẩm chất
– Trình độ học vấn: đại học;
– Bồi dưỡng kiến thức: kỹ thuật cũng như nghiệp vụ (cách xem xét các quá trình; phỏng vấn và giao tiếp; thu thập dữ liệu;phân tích và đánh giá thông tin; lập báo cáo về những phát hiện; hiểu các tiêu chuẩn, qui chuẩn; hoạch định và tổ chức đánh giá; hiểu đặc điểm kỹ thuật và nguyên tắc hoạt động của lĩnh vực giám sát thi công);
– Phẩm chất cá nhân: có khả năng làm việc tập thể; tin cậy với mọi người; trung thực; dúng giờ; kỹ lưỡng; nói chuyện thu hút; phát âm rõ; kiên trì; không vụ lợi; khách quan; chính xác; nhã nhặn; nhạy cảm; hiếu kỳ; nghiêm khắc; giao tiếp tốt;
– Khả năng quản lý: xác định mục tiêu; lập kế hoạch; truyền đạt trong nhóm; lập tiêu chuẩn đánh giá; giám sát và đo lường tiến độ;
– Trau dồi năng lực: luôn cập nhật kiến thức (tiêu chuẩn hệ thống chất lượng, những yêu cầu, thủ tục và phương pháp đánh giá); tham gia các khóa huấn luyện để củng cố kiến thức và kỹ năng;
– Ngôn ngữ: ngoài ngôn ngữ giao tiếp thông thường (tiếng Việt, tiếng Anh v.v.) đánh giá chất lượng còn liên quan đến ngôn ngữ kỹ thuật (thuật ngữ) chuyên biệt đối với đặc thù sản phẩm hay quá trình sản xuất;
– Đạo đức nghề nghiệp: nhận thức đúng đắn tầm quan trọng của đạo đức nghề nghiệp để có thể xử sự một cách đúng đắn khi thực thi trách nhiệm của mình. Không được tiến hành công việc dựa trên cảm tình hoặc thành kiến;tôn trọng nguyên tắc bảo mật;cần linh động xử lý để đạt được mục tiêu.
2. Phương pháp đánh giá
– Phương pháp truy tìm: dùng để đánh giá một quá trình;
– Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên; khám phá những gì đang diễn ra trong thực tế;
– Phương pháp xem xét từng yếu tố;
– Phương pháp đánh giá theo chức năng.
3. Kỹ năng đánh giá
– Phỏng vấn;
– Quan sát;
– Thẩm tra và kiểm chứng;
– Phân tích dữ liệu.
V. Bài tập thực hành

1. Hiểu những khái niệm quan trọng của thuạt ngữ. Gắn mỗi khái niệm xếp theo thứ tự chữ cái vào với mỗi câu tương ứng xếp theo thứ tự chữ số:
a/ Điều kiện khởi công
b/ Giám sát thi công
c/ Bản vẽ hoàn công
d/ Tiêu chuẩn xây dựng bắt buộc
e/ Điều kiện thi công
g/ Qui chuẩn xây dựng
h/ Giám sát tác giả
i/ Chủ đầu tư
k/ Hoạt động xây dựng
l/ Tiêu chuẩn xây dựng
1/ Để xây dựng công trình phải tiến hành các công việc: qui hoạch, lập dự án đầu tư, khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát thi công.
2/ Khi xây dựng công trình ở những vùng nằm trong hoạt động chấn động của vỏ trái đất, thiết kế và thi công bắt buộc phải áp dụng những qui định của nhà nước.
3/ Trong thi công bê tông phải tuân thủ trình tự thực hiện của qui phạm thi công và nghiệm thu kết cấu bê tông.
4/ Mọi dự án xây dựng phải làm rõ người sở hữu vốn.
5/ Trong quá trình thi công phải giám sát để bảo đảm thi công đúng bản vẽ thiết kế.
6/ Khi mở công trường xây dựng phải có mặt bằng, giấy phép, thiết kế bản vẽ thi công, hợp đồng xây dựng, vốn, biện pháp thi công.

Báo giá hoàn công nhà ở






– Giúp Chủ đầu tư kiểm tra, điều hành tiến độ và chất lượng của thiết kế theo đúng hợp đồng thiết kế xây dựng công trình đã ký.

– Kiểm tra, báo cáo, tổng hợp các thay đổi hoặc phát sinh thiết kế trong quá trình thực hiện dự án.

– Giúp Chủ đầu tư xem xét, kiểm tra, kiểm soát việc lập, thực hiện kế hoạch thi công;

– Xác định những yếu tố chủ yếu tác động đến công tác thi công xây dựng công trình;

– Các công tác chuẩn bị công trường của các nhà thầu như: thi công các công trình tạm phục vụ thi công xây dựng công trình (văn phòng công trường;

Kho bãi tập phục vụ thi công; hệ thống điện, nước tạm phục vụ thi công; hệ thống đường tạm, hàng rào tạm phục vụ thi công …)….;

– Xem xét việc huy động lực lượng, máy móc thiết bị thi công của các nhà thầu;

– Biện pháp tổ chức thi công của nhà thầu;

– Tiến độ thi công của các nhà thầu;

– Kế hoạch chất lượng công trình của nhà thầu;

– Kế hoạch cung ứng vật tư, thiết bị của các nhà thầu;

– Các kế hoạch khác phục vụ thi công công trình;

– Giúp Chủ đầu tư kiểm tra, giám sát, điều hành các nhà thầu, các nhà thầu tư vấn khác tham gia thực hiện dự án đảm bảo tiến độ, chất lượng, an toàn, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy, nổ;

Xem xét, kiểm tra và ghi chép nhật ký công trình.

– Xem xét, kiểm tra các tài liệu của các nhà thầu, các nhà tư vấn khác theo hợp đồng đã ký kết với Chủ đầu tư;

– Tổ chức, chủ trì các buổi họp giao ban tại công trường và tham gia các buổi họp do Chủ đầu tư chủ trì;

– Xem xét, kiểm tra các báo cáo định kỳ (ngày, tuần, tháng) và các báo cáo khác của các nhà thầu;

– Thực hiện việc xem xét và đánh giá các công việc phát sinh hoặc thay đổi so với kế hoạch, tài liệu đã được phê duyệt;

– Giám sát và điều hành các nhà thầu thực hiện các công việc phù hợp với các mốc và các khoảng thời gian quan trọng của dự án;

– Thông báo cho Chủ đầu tư về tính đầy đủ của các công việc trước khi tiến hành nghiệm thu;

– Lập và điều hành kế hoạch thí nghiệm, kiểm định, chạy thử, nghiệm thu cho phù hợp với tổng tiến độ;

– Kiểm tra kế hoạch và các điều kiện để tiến hành việc thí nghiệm, kiểm định, chạy thử, nghiệm thu và bàn giao;

– Kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc lập và thực hiện các biện pháp nhằm bảo đảm công tác an toàn lao động, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy, nổ của các nhà thầu;

– Giúp Chủ đầu tư và người sử dụng công trình nắm và hiểu rõ cơ chế vận hành và các thao tác cần thiết liên quan đến vận hành công trình;

– Kiểm tra kế hoạch đào tạo của các nhà thầu đào tạo;

– Điều hành quá trình đào tạo và hướng dẫn vận hành;

– Kiểm tra, giám sát việc chuyển giao công nghệ của các nhà thầu;



Từ quy trình này ngay từ bước khởi đầu đến thời điểm kết thúc, kết quả phải là nhà ở được hoàn công. Nhưng thực tế đã có bao nhiêu người tự đi hết được quy trình này một cách thuận lợi.

Và còn bao nhiêu người đang ở một giai đoạn nào đó của quy trình này mà quay lại thì không thể, tiến tiếp thì chẳng xong.

          Là người có kinh nghiệm và có kiến thức xoay quay việc hoàn công nhà ở. Chúng tôi luôn chia sẻ với chủ nhà ở về những khó khăn, vướng mắc thường xuyên gặp phải trong quy trình hoàn công này.

          Đó là một quy trình bắt buộc với nhiều căn nhà, nhưng lại không phải dễ dàng để thực hiện trọn vẹn quy trình. Dưới đây chúng tôi muốn giới thiệu về quy trình hoàn công đó, để các bạn có cái nhìn tổng quát, toàn diện về quy trình hoàn công nhà ở.

          Thứ nhất, những công việc chuẩn bị trước khi liên hệ cơ quan nhà nước xin hoàn công

    Xác định hiện trạng nhà xin hoàn công: Nhà ở xin hoàn công theo quy định tại Luật nhà ở 2014 phải là nhà ở đã hoàn tất việc thi công.
    
    Hoàn tất việc thi công ở đây là hoàn thành toàn bộ và đã nghiệm thu nhà ở chứ không chỉ là hoàn thành phần thô của công trình. Đối với bước này trong quy trình.
    
    Như vậy chủ nhà ở cần lưu ý khi kết thúc việc thi công thì cần phối hợp và yêu cầu nhà thầu thi công nhà ở phải có trách nhiệm hoàn thiện tất cả các công đoạn của việc thi công cũng như thu dọn hiện trường, lập bản vẽ hoàn công và chuẩn bị các tài liệu để phục vụ việc nghiệm thu toàn phần công trình.
    
    Chuẩn bị các giấy tờ cần thiết trong thủ tục hoàn công: Danh mục hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng nhà ở được ban hành kèm theo Thông tư số 05/2015/TT-BXD ngày 30 tháng10 năm 2015 của Bộ Xây dựng cũng là danh mục những loại hồ sơ để thực hiện việc hoàn công đối với một nhà ở.
    
    Chủ nhà cần chú ý những loại giấy tờ này. Trong bước đầu tiên của việc tự chuẩn bị thì yêu cầu đáp ứng đủ hồ sơ là một yêu cầu cực kỳ quan trọng. Các loại giấy tờ cần có trong hồ sơ bao gồm:

1) Giấy phép xây dựng.

2) Hợp đồng xây dựng của chủ nhà ký với các nhà thầu khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát thi công xây dựng (nếu có).

3) Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng.

4) Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công xây dựng.

5) Báo cáo kết quả thẩm tra và văn bản kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công xây dựng.

6) Bản vẽ hoàn công (trong trường hợp việc thi công xây dựng có sai khác so với thiết kế bản vẽ thi công xây dựng).

7) Báo cáo kết quả thí nghiệm, kiểm định (nếu có).

8) Văn bản thỏa thuận, chấp thuận, xác nhận của các tổ chức, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (nếu có) về an toàn phòng cháy, chữa cháy; an toàn vận hành thang máy.”

          Thứ hai, liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc hoàn công nhà ở

          Tại UBND quận, huyện: nhà ở riêng lẻ của người dân và các công trình xây dựng khác thuộc địa giới hành chính quận, huyện;

          UBND xã: nhà ở riêng lẻ ở điểm khu dân cư nông thôn đã có qui hoạch xây dựng thuộc địa giới hành chính xã.

Thứ ba, hoàn tất nghĩa vụ thuế với nhà nước

          Sau khi nộp hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền hoàn công sẽ gửi hồ sơ sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính của chủ nhà ở. Theo quy định hiện hành thì chủ nhà phải hoàn tất các thủ tục thuế xây dựng cơ bản đối với nhà ở riêng lẻ (trừ trường hợp được miễn), thực hiện đóng đầy đủ các loại phí liên quan đến thủ tục hoàn công. Sau đó nộp biên lai thu tiền thuế, phí tới cơ quan mà chủ nhà đã nộp hồ sơ xin hoàn công và chờ đợi thẩm định hồ sơ hoàn công để được hoàn công nhà ở.

          Như vậy quy trình hoàn công nhà ở là một quy trình được bắt đầu từ chính sự chuẩn bị của mỗi chủ nhà. Đó phải là sự chủ động ngay từ khâu thiết kế, thi công nhà ở để đảm bảo các loại giấy tờ liên quan đến hoàn công đều tuân thủ đúng quy định. Và kết thúc của quy trình này chính là nhà ở được phép hoàn công.

          Không có thời gian cụ thể cho việc thực hiện quy trình hoàn công nhà ở trên thực tế, bởi còn tùy thuộc vào từng trường hợp nhà ở trên thực tế. Tương ứng với đó là việc chủ nhà thực hiện quy trình này dễ hay khó phụ thuộc rất nhiều vào các kỹ năng tiếp xúc, liên hệ với cơ quan cũng như sự chuẩn bị đầy đủ và kỹ càng về hồ sơ hoàn công nhà ở.
          
Hoàn công hay hoàn công xây dựng hay hoàn thành công trình là một thủ tục hành chính trong hoạt động xây dựng công trình nhà cửa nhằm xác nhận sự kiện các bên đầu tư, thi công đã hoàn thành công trình xây dựng sau khi được cấp giấy phép xây dựng và đã thực hiện xong việc thi công có nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng.

Hoàn công có ý nghĩa là điều kiện để được cấp đổi lại sổ hồng trong đó thể hiện những thay đổi về hiện trạng nhà đất sau khi thi công.
Vai trò của Hồ sơ hoàn công.

Khi công trình xây dựng hoàn thành, nhà thầu có trách nhiệm hoàn thiện thi công, dọn dẹp hiện trường, lập bản vẽ hoàn công và chuẩn bị các tài liệu để phục vụ cho công tác nghiệm thu toàn phần công trình. 7 vai trò chính của hồ sơ hoàn công :

    Là cơ sở cho việc nghiệm thu giai đoạn, nghiệm thu hạng mục công trình và công trình hoàn thành đưa vào sử dụng.
    Là cơ sở để thiết kế phương án bảo vệ cho công trình.
    Là cơ sở để thanh toán, quyết toán và phục vụ cho việc kiểm toán.
    Là hướng dẫn viên cho người khai thác sử dụng.
    Là hồ sơ hiện trạng phục vụ cho việc thiết kế, cải tạo, mở rộng, nâng cấp công trình.
    Giúp cơ quan chức năng quản lý có thẩm quyền nắm được đầy đủ cấu tạo cụ thể, thực trạng ban đầu của công trình nhằm khai thác, sử dụng đúng với khả năng thực tế của công trình và có biện pháp duy tu bảo dưỡng phù hợp để đảm bảo tuổi thọ của công trình được dài lâu.
    Giúp các cơ quan khi cần tìm lại các tài liệu nghiên cứu.

Sổ hồng hoàn công là gì? Sổ hồng có hoàn công và không hoàn công khác nhau như thế nào?

Thực tế nếu không hoàn công thì ngôi nhà vẫn có sổ hồng (chứng nhận quyền sử dụng đất). Vậy giữa hai sổ hồng hoàn công và sổ hổng chưa hoàn công khác nhau như thế nào?

    Về hình thức: sổ hồng chưa hoàn công chỉ thể hiện ranh giới, diện tích đất, vị trí thổ cư( nếu có). Còn sổ hoàn công thì sẽ có thể hiện mặt bằng từng tầng.
    Về giá trị: sổ hồng đã hoàn công là giấy tờ khẳng định quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà trên đất đó. Còn với sổ hồng chưa hoàn công, pháp luật chỉ công nhận quyền sở hữu đất. Ngôi nhà trên mảnh đất đó không có giá trị pháp luật.


Có bắt buộc làm hồ sơ hoàn công hay không?

    Có, khi muốn xác nhận sở hữu tài sản trên đất.